CẨM NANG GIA ĐÌNH – TRAO GIÁ TRỊ YÊU THƯƠNG

Chủ nhật, 18/08/2019

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 7

17/07/2019 08:35

Mức lãi suất cao nhất kì hạn 24 tháng là 8,6%/năm được áp dụng tại Ngân hàng Bản Việt (không qui định số tiền gửi) và TPBank (với số tiền gửi từ 100 tỉ đồng trở lên).

ppf

Ảnh minh hoạ. (Nguồn: livemint.com).

Gửi tiết kiệm kì hạn 2 năm là kì hạn dài được nhiều khách hàng lựa chọn để gửi tiền tại các ngân hàng. Theo biểu lãi suất tại 30 ngân hàng trong nước hiện nay, lãi suất tiết kiệm kì hạn 24 tháng dao động từ 6,7%/năm đến 8,6%/năm.

Mức lãi suất cao nhất được áp dụng tại Ngân hàng Bản Việt (không qui định số tiền gửi) và TPBank (với số tiền gửi từ 100 tỉ đồng trở lên).

Theo biểu lãi suất tiết kiệm của 30 ngân hàng trong nước đầu tháng 7, lãi suất tiền gửi kì hạn 24 tháng tại quầy dao động từ 6,7%/năm đến 8,6%/năm.

Trong đó TPBank và Ngân hàng Bản Việt (VietCapitalBank) là hai ngân hàng có mức lãi suất niêm yết cao nhất ở kì hạn này (8,6%/năm), riêng tại TPBank yêu cầu số tiền gửi lớn từ 100 tỉ đồng trở lên.

Tiếp đó, có 5 ngân hàng áp dụng mức lãi suất tiền gửi kì hạn 24 tháng là 8%/năm gồm: Ngân hàng Quốc dân (NCB); ACB, Eximbank; VietBank; Ngân hàng Việt Á (với số tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên).

Techcombank là ngân hàng có mức lãi suất huy động ở kì hạn này thấp nhất 6,7%/năm áp dụng với số tiền gửi  dưới 1 tỉ đồng, với số tiền từ 1 tỉ đồng – dưới 3 tỉ đồng lãi suất nhỉnh hơn là 6,8%/năm.

Nhóm 3 ngân hàng thương mại Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank và VietinBank cũng có cùng mức lãi suất thấp 6,8% tại kì hạn này. Trong nhóm Big4, BIDV là ngân hàng có lãi suất cao hơn 3 ngân hàng còn lại với 6,9%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng mới nhất tháng 7/2019

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 24 tháng
1 TPBank Từ 100 tỉ trở lên 8,60%
2 Ngân hàng Bản Việt 8,60%
3 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 8,00%
4 ACB Từ 5 tỉ trở lên 8,00%
5 Eximbank 8,00%
6 VietBank 8,00%
7 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 8,00%
8 ACB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 7,95%
9 ACB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 7,90%
10 VIB Từ 100 trđ – dưới 1 tỉ 7,90%
11 VIB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 7,90%
12 VIB Từ 5 tỉ trở lên 7,90%
13 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 7,90%
14 ACB Từ 200 trđ – dưới 500 trđ 7,85%
15 Ngân hàng Bắc Á 7,80%
16 ACB Dưới 200 trđ 7,80%
17 VPBank Từ 5 tỉ – dưới 10 tỉ 7,80%
18 VPBank Từ 10 tỉ trở lên 7,80%
19 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,80%
20 PVcomBank 7,80%
21 SCB 7,75%
22 VPBank Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 7,70%
23 MBBank Tù 200 tỉ trở lên 7,70%
24 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 7,70%
25 VPBank Từ 300 trđ – dưới 1 tỉ 7,60%
26 Ngân hàng Đông Á 7,60%
27 Ngân hàng OCB 7,55%
28 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ 7,50%
29 Saigonbank 7,50%
30 VIB Dưới 100 trđ 7,40%
31 VPBank Dưới 300 trđ 7,40%
32 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,40%
33 ABBank 7,40%
34 MSB Dưới 50 trđ 7,40%
35 LienVietPostBank 7,30%
36 Kienlongbank 7,30%
37 Sacombank 7,30%
38 SHB Dưới 2 tỉ 7,30%
39 OceanBank 7,30%
40 HDBank 7,00%
41 BIDV 6,90%
42 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,90%
43 SeABank 6,90%
44 Agribank 6,80%
45 VietinBank 6,80%
46 Vietcombank 6,80%
47 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ 6,80%
48 Techcombank Dưới 1 tỉ 6,70%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Theo Trúc Minh/ Kinh tế & Tiêu dùng

Đọc thêm

lên đầu trang