CẨM NANG GIA ĐÌNH – TRAO GIÁ TRỊ YÊU THƯƠNG

Thứ sáu, 19/07/2019

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm: Tháng 5 rồi gửi tiết kiệm ở đâu?

08/05/2019 09:28

Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất kì hạn 1 năm đã tăng từ 8,4%/năm lên 8,5%/năm áp dụng tại ngân hàng SHB.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm: Tháng 5 rồi gửi tiết kiệm ở đâu? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Tiết kiệm 12 tháng hay 1 năm là kì hạn mà nhiều khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp lựa chọn khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Theo biểu lãi suất của hơn 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 5, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 năm ở các ngân hàng tiếp tục dao động trong khoảng từ 6,6%/năm đến 8,5%/năm.

Mức lãi suất tiền gửi cao nhất là 8,5%/năm được áp dụng tại ngân hàng SHB với số tiền gửi trên 500 tỉ đồng. Trong khi đó mức lãi suất thấp nhất giảm từ 6,7%/năm xuống 6,6%/năm là con số áp dụng cho tiết kiệm tại Techcombank với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng.

7 ngân hàng có lãi suất huy động kì hạn này từ 8%/năm trở lên gồm: SHB, VIB, TPBank, Ngân hàng Bắc Á, NCB và PVcomBank.

Trong tháng 4, Techcombank điều chỉnh giảm lãi suất huy động kì hạn 12 tháng từ 6,7% – 6,9%/năm về 6,6 – 6,8%/năm. Trong khi đó, HDBank điều chỉnh tăng lãi suất từ 0,3 – 0,5 điểm % các kì hạn 6 tháng đến 12 tháng.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất tháng 5

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 12 tháng
1 SHB Trên 500 tỉ đồng 8,50%
2 VIB Từ 500 tỉ trở lên 8,40%
3 TPBank Từ 100 tỉ trở lên 8,20%
4 Ngân hàng Bắc Á 8,00%
5 Ngân hàng Quốc dân (NCB) 8,00%
6 PVcomBank Từ 500 tỉ trở lên 8,00%
7 Ngân hàng Bản Việt 8,00%
8 VietBank 7,80%
9 Ngân hàng OCB 7,80%
10 ABBank 7,70%
11 Ngân hàng Việt Á Từ 100 trđ trở lên 7,70%
12 Ngân hàng Việt Á Dưới 100 trđ 7,60%
13 OceanBank 7,50%
14 SCB 7,50%
15 Kienlongbank 7,40%
16 Ngân hàng Đông Á 7,40%
17 HDBank 7,30%
18 ACB Từ 10 tỉ trở lên 7,30%
19 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,30%
20 ACB Từ 5 tỉ – dưới 10 tỉ 7,25%
21 ACB Từ 1 tỉ – dưới 5 tỉ 7,20%
22 MBBank Từ 200 tỉ trở lên 7,20%
23 MSB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 7,20%
24 Saigonbank 7,20%
25 ACB Từ 500 trđ – dưới 1 tỉ 7,15%
26 ACB Từ 200 trđ – dưới 500 trđ 7,10%
27 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,10%
28 VPBank Từ 300 trđ trở lên 7,05%
29 ACB Dưới 200 trđ 7,00%
30 SHB Dưới 2 tỉ 7,00%
31 MSB Từ 50 trđ – dưới 500 trđ 7,00%
32 VPBank Dưới 300 trđ 6,95%
33 BIDV 6,90%
34 LienVietPostBank 6,90%
35 Sacombank 6,90%
36 MSB Dưới 50 trđ 6,90%
37 Agribank 6,80%
38 VietinBank 6,80%
39 Vietcombank 6,80%
40 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,80%
41 Eximbank 6,80%
42 SeABank 6,80%
43 Techcombank Từ 1 tỉ – dưới 3 tỉ 6,70%
44 Techcombank Dưới 1 tỉ 6,60%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Theo Trúc Minh/Kinh tế & Tiêu dùng

Đọc thêm

lên đầu trang