Thứ tư, 17/10/2018

Lãi suất ngân hàng HDBank mới nhất tháng 10/2018

08/10/2018 10:40

Lãi suất ngân hàng HDBank cao nhất trong đầu tháng 10 không đổi so với tháng 9 với mức lãi suất cao nhất dành cho khách hàng cá nhân là 7,4%/năm được áp dụng với kỳ hạn 18 tháng.

lai suat ngan hang hdbank moi nhat thang 102018
Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (HDBank)

Lãi suất ngân hàng HDBank dành cho khách hàng cá nhân trong đầu tháng 10 tiếp tục giữ nguyên so với mức đã công bố trong tháng 9.

Cụ thể, tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần có lãi suất là 0,8%/năm, kỳ hạn 3 tuần là 1%/năm.

Tiết kiệm kỳ hạn từ 1 – 5 tháng đang có mức lãi suất là 5,5%/năm; kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng đang được áp dụng mức lãi suất 6,4%/năm; các kỳ hạn 7 và 8 tháng đang được hưởng chung mức lãi suất là 6,3%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài như 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng đang được áp dụng chung cùng một mức lãi suất là 7%/năm

Riêng các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng,18 tháng đang có mức lãi suất lần lượt là 7,2%; 7,3% và 7,4%/năm.

Ngoài ra, mức lãi suất với tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn 1 ngày là 0,7%/năm

Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng USD và EUR đều được HDBank áp dụng cùng một mức lãi suất là 0%/năm trên tất cả các kỳ hạn.

Hiện HDBank không niêm yết các mức lãi suất huy động đối tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức. Khách hàng có nhu cầu có thể liên hệ với phòng Khách hàng doanh nghiệp tại các Chi nhánh của HDBank để biết và thỏa thuận cụ thể hình thức gửi, kỳ hạn gửi và các mức lãi suất tương ứng.

Biểu lãi suất ngân hàng HDBank dành cho khách hàng cá nhân khảo sát tại 5/10/2018

Kỳ hạn Lãi trả trước Trả lãi hàng tháng Trả lãi hàng quý Trả lãi 6 tháng Trả lãi năm Trả lãi cuối kỳ
TGTT 0.70
KKH 0.70
01 ngày 0.70
01 tuần 0.80
02 tuần 0.80
03 tuần 1.00
01 tháng 5.30 5.50
02 tháng 5.30 5.50
03 tháng 5.30 5.40 5.50
04 tháng 5.30 5.40 5.50
05 tháng 5.30 5.40 5.50
06 tháng 6.00 6.10 6.20 6.40
07 tháng 6.00 6.10 6.30
08 tháng 6.00 6.10 6.30
09 tháng 6.00 6.20 6.30 6.40
10 tháng 6.00 6.20 6.40
11 tháng 6.00 6.20 6.40
12 tháng 6.50 6.60 6.70 6.70 7.00
13 tháng 6.50 6.80 7.20
15 tháng 6.50 6.80 6.90 7.30
18 tháng 6.50 6.80 6.90 6.90 7.40
24 tháng 5.60 6.40 6.50 6.50 6.70 7.00
36 tháng 5.60 6.20 6.30 6.30 6.50 7.00

Theo Quốc Thụy/Kinh tế & Tiêu dùng

Đọc thêm

lên đầu trang